Học Vi Diệu Pháp › Citta (Tâm)
Citta (Tâm)
Citta · Consciousness · Tâm
Trang này trình bày toàn bộ hệ thống tâm theo Vi Diệu Pháp ở cấp độ học viện, chỉ dựa trên nguồn Theravāda chính thống. Cách phân loại và thứ tự các tâm theo Abhidhammattha Saṅgaha, chương I; định nghĩa và phận sự dựa trên Dhammasaṅgaṇī cùng các chú giải. Mỗi khẳng định kèm trích dẫn dưới dạng footnote bấm qua lại, và cuối trang có Tài liệu tham khảo phân loại.
Phạm vi nguồn. Chỉ dùng Tam Tạng Pāli, chú giải Theravāda, sách Vi Diệu Pháp truyền thống và công trình học thuật được công nhận. Không pha trộn Đại Thừa, Mật Tông, New Age, hay suy diễn không nguồn.
Mục lục
- 1. Định nghĩa Citta
- 2. Đặc tính của tâm
- 3. Chức năng của tâm
- 4. Tổng quan 89 tâm
- 5. Kāmāvacara: 54 tâm Dục giới
- 6. Rūpāvacara: 15 tâm Sắc giới
- 7. Arūpāvacara: 12 tâm Vô sắc giới
- 8. Lokuttara: 8 tâm Siêu thế
- 9. Hệ thống 121 tâm
- 10. Sơ đồ cây và bảng tra cứu
- Bảng thuật ngữ
- Ghi chú và trích dẫn
- Tài liệu tham khảo
1. Định nghĩa Citta
Citta (Hán Việt: Tâm) là sự hay biết hay nhận thức đối tượng (vijānana).1 Theo phân tích Vi Diệu Pháp, tâm không phải một thực thể thường hằng mà là chuỗi các sát-na tâm sinh diệt liên tục, mỗi sát-na nhận biết một đối tượng rồi diệt, làm duyên cho sát-na kế tiếp. Abhidhammattha Saṅgaha mở đầu bằng câu kệ nêu bốn pháp chân đế, trong đó tâm đứng đầu vì giữ vai trò chủ đạo trong nhận thức.2
Ba từ citta, mano (ý) và viññāṇa (thức) thường được dùng gần như đồng nghĩa, tuy mỗi từ nhấn một khía cạnh khác nhau của cùng một hiện tượng tâm.1
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Atthasālinī; Visuddhimagga, ch. XIV.
2. Đặc tính của tâm
Theo Atthasālinī và Visuddhimagga, tâm được mô tả qua bốn phương diện:3
- Trạng thái (lakkhaṇa): hay biết cảnh (vijānana).
- Phận sự (rasa): đi trước, dẫn đầu các tâm sở (pubbaṅgama).
- Sự thành tựu (paccupaṭṭhāna): sự nối tiếp liên tục (sandhāna).
- Nhân gần (padaṭṭhāna): danh và sắc (nāma-rūpa).
Nguồn: Atthasālinī; Visuddhimagga, ch. XIV.
3. Chức năng của tâm
Tâm luôn sinh khởi cùng các tâm sở và thực hiện nhiều phận sự (kicca) trong tiến trình nhận thức: tái tục, hộ kiếp, hướng môn, thấy, nghe, ngửi, nếm, đụng, tiếp thâu, suy đạc, phân đoán, tốc hành, thập di và tử.4 Cùng một loại tâm có thể đảm nhiệm phận sự khác nhau tùy vị trí trong tiến trình. Việc phân loại 89 hay 121 tâm là để mô tả đầy đủ mọi loại tâm cùng phận sự của chúng.
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. III–IV (Vīthisaṅgaha); Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma.
4. Tổng quan 89 tâm
| Cõi | Số tâm | Phân nhánh |
|---|---|---|
| Kāmāvacara (Dục giới) | 54 | 12 bất thiện + 18 vô nhân + 24 tịnh hảo |
| Rūpāvacara (Sắc giới) | 15 | 5 thiện + 5 quả + 5 duy tác |
| Arūpāvacara (Vô sắc giới) | 12 | 4 thiện + 4 quả + 4 duy tác |
| Lokuttara (Siêu thế) | 8 | 4 đạo + 4 quả |
| Tổng | 89 |
Sơ đồ cây phân loại 89 tâm và 121 tâm được kết xuất bằng React Flow với bố cục Dagre (component CittaClassificationFlow.tsx), không dùng Mermaid theo yêu cầu kỹ thuật; hỗ trợ phóng to, kéo rê, chú giải và co giãn.2
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, ch. I.
5. Kāmāvacara: 54 tâm Dục giới
Tâm dục giới gồm ba khối: 12 tâm bất thiện theo ba căn tham, sân, si; 18 tâm vô nhân không có nhân thiện hay bất thiện đi kèm; và 24 tâm tịnh hảo gồm đại thiện, đại quả và đại duy tác.2
Akusala · Lobha-mūla (Bất thiện · căn tham, 8)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by joy, associated with wrong view, unprompted | Tâm tham thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng tà kiến, vô trợ | Tâm căn tham khởi với cảm thọ hỷ, kèm tà kiến, sinh tự nhiên không bị thúc giục. | Vui thích chiếm lấy một vật đẹp, lại tin rằng tham muốn ấy là đúng, khởi lên tức thì. |
| 2 | Somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by joy, associated with wrong view, prompted | Tâm tham thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng tà kiến, hữu trợ | Như tâm 1 nhưng sinh khởi do bị xui giục hay sau khi cân nhắc. | Bị bạn rủ rê mới vui vẻ tham gia một việc sai trái mà vẫn cho là phải. |
| 3 | Somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by joy, dissociated from wrong view, unprompted | Tâm tham thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng tà kiến, vô trợ | Tâm căn tham khởi với hỷ, không kèm tà kiến, sinh tự nhiên. | Vui thích thưởng thức món ngon, biết rõ đó chỉ là sở thích, khởi liền. |
| 4 | Somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by joy, dissociated from wrong view, prompted | Tâm tham thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng tà kiến, hữu trợ | Như tâm 3 nhưng cần sự thúc đẩy mới sinh. | Được mời mọc nhiều lần mới vui vẻ nhận một món quà mình thích. |
| 5 | Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, associated with wrong view, unprompted | Tâm tham thứ 5: câu hành xả, tương ưng tà kiến, vô trợ | Tâm căn tham khởi với cảm thọ xả, kèm tà kiến, sinh tự nhiên. | Điềm nhiên muốn sở hữu một vật, lại cho rằng tham ấy không sao, khởi tức thì. |
| 6 | Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, associated with wrong view, prompted | Tâm tham thứ 6: câu hành xả, tương ưng tà kiến, hữu trợ | Như tâm 5 nhưng cần sự thúc đẩy. | Sau khi nghe thuyết phục mới bình thản đồng tình với một quan niệm sai. |
| 7 | Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, dissociated from wrong view, unprompted | Tâm tham thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng tà kiến, vô trợ | Tâm căn tham khởi với xả, không tà kiến, sinh tự nhiên. | Thản nhiên muốn có thêm một vật quen dùng, không kèm quan niệm sai, khởi liền. |
| 8 | Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, dissociated from wrong view, prompted | Tâm tham thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng tà kiến, hữu trợ | Như tâm 7 nhưng cần sự thúc đẩy. | Được nhắc mãi mới thản nhiên nhận lấy một món đồ mình vốn ưa. |
Akusala · Dosa-mūla (Bất thiện · căn sân, 2)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 9 | Domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by displeasure, associated with aversion, unprompted | Tâm sân thứ 1: câu hành ưu, tương ưng phẫn, vô trợ | Tâm căn sân khởi với cảm thọ ưu, kèm tâm đối kháng, sinh tự nhiên. | Bực tức nổi giận ngay khi bị xúc phạm, không cần ai khơi mào. |
| 10 | Domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | One, accompanied by displeasure, associated with aversion, prompted | Tâm sân thứ 2: câu hành ưu, tương ưng phẫn, hữu trợ | Như tâm sân 1 nhưng sinh do bị khơi gợi hay sau khi nghĩ ngợi. | Bị người khác nhắc đi nhắc lại chuyện cũ mới bùng lên tức giận. |
Akusala · Moha-mūla (Bất thiện · căn si, 2)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 11 | Upekkhāsahagataṁ vicikicchāsampayuttam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, associated with doubt | Tâm si thứ 1: câu hành xả, tương ưng hoài nghi | Tâm căn si khởi với xả, kèm hoài nghi, do bản chất không thể có sự thúc đẩy. | Phân vân nghi ngờ không biết nhân quả có thật hay không, tâm mờ mịt. |
| 12 | Upekkhāsahagataṁ uddhaccasampayuttam ekaṁ | One, accompanied by equanimity, associated with restlessness | Tâm si thứ 2: câu hành xả, tương ưng trạo cử | Tâm căn si khởi với xả, kèm trạo cử, tâm tán loạn không yên. | Tâm bồn chồn lăng xăng không định được vào việc gì, mờ tối. |
Ahetuka · Akusala-vipāka (Vô nhân · quả bất thiện, 7)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 13 | Upekkhāsahagataṁ cakkhuviññāṇaṁ | eye-consciousness (resultant of unwholesome kamma) | Nhãn thức quả bất thiện: câu hành xả | Thức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc mắt vừa thấy một hình sắc không vừa ý, chưa khởi ưa ghét. |
| 14 | Upekkhāsahagataṁ sotaviññāṇaṁ | ear-consciousness (resultant of unwholesome kamma) | Nhĩ thức quả bất thiện: câu hành xả | Thức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc tai vừa nghe một âm thanh không vừa ý, chưa khởi ưa ghét. |
| 15 | Upekkhāsahagataṁ ghānaviññāṇaṁ | nose-consciousness (resultant of unwholesome kamma) | Tỷ thức quả bất thiện: câu hành xả | Thức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc mũi vừa ngửi một mùi không vừa ý, chưa khởi ưa ghét. |
| 16 | Upekkhāsahagataṁ jivhāviññāṇaṁ | tongue-consciousness (resultant of unwholesome kamma) | Thiệt thức quả bất thiện: câu hành xả | Thức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc lưỡi vừa nếm một vị không vừa ý, chưa khởi ưa ghét. |
| 17 | Dukkhasahagataṁ kāyaviññāṇaṁ | body-consciousness (resultant of unwholesome kamma) | Thân thức quả bất thiện: câu hành khổ | Thân thức quả bất thiện, tiếp xúc cảnh xúc chạm khó chịu với cảm thọ khổ. | Khoảnh khắc thân chạm vật nóng hay bị đau. |
| 18 | Upekkhāsahagataṁ sampaṭicchanacittaṁ | receiving consciousness (unwholesome resultant) | Tâm tiếp thâu quả bất thiện: câu hành xả | Tâm tiếp nhận cảnh không khả ái ngay sau ngũ song thức. | Sát-na tâm vừa nhận lấy một cảnh khó chịu sau khi mắt thấy. |
| 19 | Upekkhāsahagataṁ santīraṇacittaṁ | investigating consciousness (unwholesome resultant) | Tâm suy đạc quả bất thiện: câu hành xả | Tâm thẩm xét cảnh không khả ái, với cảm thọ xả. | Sát-na tâm xem xét một cảnh khó chịu trước khi phân đoán. |
Ahetuka · Kusala-vipāka (Vô nhân · quả thiện, 8)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 20 | Upekkhāsahagataṁ cakkhuviññāṇaṁ | eye-consciousness (resultant of wholesome kamma) | Nhãn thức quả thiện: câu hành xả | Thức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc mắt vừa thấy một hình sắc dễ chịu, chưa khởi ưa ghét. |
| 21 | Upekkhāsahagataṁ sotaviññāṇaṁ | ear-consciousness (resultant of wholesome kamma) | Nhĩ thức quả thiện: câu hành xả | Thức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc tai vừa nghe một âm thanh dễ chịu, chưa khởi ưa ghét. |
| 22 | Upekkhāsahagataṁ ghānaviññāṇaṁ | nose-consciousness (resultant of wholesome kamma) | Tỷ thức quả thiện: câu hành xả | Thức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc mũi vừa ngửi một mùi dễ chịu, chưa khởi ưa ghét. |
| 23 | Upekkhāsahagataṁ jivhāviññāṇaṁ | tongue-consciousness (resultant of wholesome kamma) | Thiệt thức quả thiện: câu hành xả | Thức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả. | Khoảnh khắc lưỡi vừa nếm một vị dễ chịu, chưa khởi ưa ghét. |
| 24 | Sukhasahagataṁ kāyaviññāṇaṁ | body-consciousness (resultant of wholesome kamma) | Thân thức quả thiện: câu hành lạc | Thân thức quả thiện, tiếp xúc cảnh xúc chạm dễ chịu với cảm thọ lạc. | Khoảnh khắc thân chạm vật êm ái, mát mẻ. |
| 25 | Upekkhāsahagataṁ sampaṭicchanacittaṁ | receiving consciousness (wholesome resultant) | Tâm tiếp thâu quả thiện: câu hành xả | Tâm tiếp nhận cảnh khả ái ngay sau ngũ song thức. | Sát-na tâm nhận lấy một cảnh dễ chịu sau khi mắt thấy. |
| 26 | Somanassasahagataṁ santīraṇacittaṁ | investigating consciousness, with joy (wholesome resultant) | Tâm suy đạc quả thiện: câu hành hỷ | Tâm thẩm xét cảnh rất khả ái, với cảm thọ hỷ. | Sát-na tâm xem xét một cảnh thật đáng ưa, kèm hỷ. |
| 27 | Upekkhāsahagataṁ santīraṇacittaṁ | investigating consciousness, with equanimity (wholesome resultant) | Tâm suy đạc quả thiện: câu hành xả | Tâm thẩm xét cảnh khả ái vừa phải, với cảm thọ xả. | Sát-na tâm xem xét một cảnh dễ chịu vừa phải. |
Ahetuka · Kiriya (Vô nhân · duy tác, 3)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 28 | Upekkhāsahagataṁ pañcadvārāvajjanacittaṁ | five-sense-door adverting consciousness | Tâm hướng ngũ môn: câu hành xả | Tâm khai mở tiến trình, hướng đến cảnh ở một trong năm môn. | Sát-na tâm vừa quay về phía một âm thanh vừa xuất hiện. |
| 29 | Upekkhāsahagataṁ manodvārāvajjanacittaṁ | mind-door adverting consciousness | Tâm hướng ý môn: câu hành xả | Tâm hướng đến cảnh nơi ý môn; cũng làm phận sự phân đoán nơi ngũ môn. | Sát-na tâm vừa khởi ý nghĩ về một điều gì đó. |
| 30 | Somanassasahagataṁ hasituppādacittaṁ | smile-producing consciousness | Tâm tiếu sinh: câu hành hỷ | Tâm duy tác làm sinh nụ cười, riêng của bậc A-la-hán. | Nụ cười nhẹ của bậc A-la-hán trước một cảnh thường tình. |
Kāma-sobhana · Mahākusala (Tịnh hảo · đại thiện, 8)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 31 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with joy, associated with knowledge, unprompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 32 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with joy, associated with knowledge, prompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 33 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with joy, dissociated from knowledge, unprompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ. |
| 34 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with joy, dissociated from knowledge, prompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ. |
| 35 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with equanimity, associated with knowledge, unprompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 36 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with equanimity, associated with knowledge, prompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 37 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with equanimity, dissociated from knowledge, unprompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả. |
| 38 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great wholesome, with equanimity, dissociated from knowledge, prompted | Đại thiện (Mahākusala) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả. |
Kāma-sobhana · Mahāvipāka (Tịnh hảo · đại quả, 8)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 39 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with joy, associated with knowledge, unprompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 40 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with joy, associated with knowledge, prompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 41 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with joy, dissociated from knowledge, unprompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ. |
| 42 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with joy, dissociated from knowledge, prompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ. |
| 43 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with equanimity, associated with knowledge, unprompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 44 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with equanimity, associated with knowledge, prompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 45 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with equanimity, dissociated from knowledge, unprompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả. |
| 46 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great resultant, with equanimity, dissociated from knowledge, prompted | Đại quả (Mahāvipāka) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả. |
Kāma-sobhana · Mahākiriya (Tịnh hảo · đại duy tác, 8)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 47 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with joy, associated with knowledge, unprompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 48 | Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with joy, associated with knowledge, prompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ. |
| 49 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with joy, dissociated from knowledge, unprompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ. |
| 50 | Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with joy, dissociated from knowledge, prompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ. |
| 51 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with equanimity, associated with knowledge, unprompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 52 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with equanimity, associated with knowledge, prompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ. |
| 53 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with equanimity, dissociated from knowledge, unprompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả. |
| 54 | Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁ | Great functional, with equanimity, dissociated from knowledge, prompted | Đại duy tác (Mahākiriya) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợ | Tâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ. | Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Dhammasaṅgaṇī; Atthasālinī.
6. Rūpāvacara: 15 tâm Sắc giới
Tâm sắc giới là tâm thiền chứng qua các đề mục cõi sắc, theo năm bậc thiền của cách tính Vi Diệu Pháp; mỗi bậc có ba loại thiện, quả và duy tác.2
Rūpāvacara · Thiện (Sắc giới thiện, 5)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 55 | paṭhamajjhānakusalacittaṁ | First jhāna wholesome consciousness | Tâm thiện sơ thiền (Sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc sơ thiền. |
| 56 | dutiyajjhānakusalacittaṁ | Second jhāna wholesome consciousness | Tâm thiện nhị thiền (Sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc nhị thiền. |
| 57 | tatiyajjhānakusalacittaṁ | Third jhāna wholesome consciousness | Tâm thiện tam thiền (Sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc tam thiền. |
| 58 | catutthajjhānakusalacittaṁ | Fourth jhāna wholesome consciousness | Tâm thiện tứ thiền (Sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc tứ thiền. |
| 59 | pañcamajjhānakusalacittaṁ | Fifth jhāna wholesome consciousness | Tâm thiện ngũ thiền (Sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành. | Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc ngũ thiền. |
Rūpāvacara · Quả (Sắc giới quả, 5)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 60 | paṭhamajjhānavipākacittaṁ | First jhāna resultant consciousness | Tâm quả sơ thiền (Sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc sơ thiền. |
| 61 | dutiyajjhānavipākacittaṁ | Second jhāna resultant consciousness | Tâm quả nhị thiền (Sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc nhị thiền. |
| 62 | tatiyajjhānavipākacittaṁ | Third jhāna resultant consciousness | Tâm quả tam thiền (Sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc tam thiền. |
| 63 | catutthajjhānavipākacittaṁ | Fourth jhāna resultant consciousness | Tâm quả tứ thiền (Sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc tứ thiền. |
| 64 | pañcamajjhānavipākacittaṁ | Fifth jhāna resultant consciousness | Tâm quả ngũ thiền (Sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành. | Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc ngũ thiền. |
Rūpāvacara · Duy tác (Sắc giới duy tác, 5)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 65 | paṭhamajjhānakiriyacittaṁ | First jhāna functional consciousness | Tâm duy tác sơ thiền (Sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc sơ thiền. |
| 66 | dutiyajjhānakiriyacittaṁ | Second jhāna functional consciousness | Tâm duy tác nhị thiền (Sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc nhị thiền. |
| 67 | tatiyajjhānakiriyacittaṁ | Third jhāna functional consciousness | Tâm duy tác tam thiền (Sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc tam thiền. |
| 68 | catutthajjhānakiriyacittaṁ | Fourth jhāna functional consciousness | Tâm duy tác tứ thiền (Sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành. | Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc tứ thiền. |
| 69 | pañcamajjhānakiriyacittaṁ | Fifth jhāna functional consciousness | Tâm duy tác ngũ thiền (Sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành. | Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc ngũ thiền. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. IV–X.
7. Arūpāvacara: 12 tâm Vô sắc giới
Tâm vô sắc giới nương bốn đề mục vô sắc, vượt mọi tưởng về sắc; mỗi đề mục có ba loại thiện, quả và duy tác.2
Arūpāvacara · Thiện (Vô sắc giới thiện, 4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 70 | ākāsānañcāyatanakusalacittaṁ | Base of infinite space, wholesome | Tâm thiện Không vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Không vô biên xứ. |
| 71 | viññāṇañcāyatanakusalacittaṁ | Base of infinite consciousness, wholesome | Tâm thiện Thức vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Thức vô biên xứ. |
| 72 | ākiñcaññāyatanakusalacittaṁ | Base of nothingness, wholesome | Tâm thiện Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Vô sở hữu xứ. |
| 73 | nevasaññānāsaññāyatanakusalacittaṁ | Base of neither-perception-nor-non-perception, wholesome | Tâm thiện Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới) | Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ. |
Arūpāvacara · Quả (Vô sắc giới quả, 4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 74 | ākāsānañcāyatanavipākacittaṁ | Base of infinite space, resultant | Tâm quả Không vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Không vô biên xứ. |
| 75 | viññāṇañcāyatanavipākacittaṁ | Base of infinite consciousness, resultant | Tâm quả Thức vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Thức vô biên xứ. |
| 76 | ākiñcaññāyatanavipākacittaṁ | Base of nothingness, resultant | Tâm quả Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Vô sở hữu xứ. |
| 77 | nevasaññānāsaññāyatanavipākacittaṁ | Base of neither-perception-nor-non-perception, resultant | Tâm quả Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới) | Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ. |
Arūpāvacara · Duy tác (Vô sắc giới duy tác, 4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 78 | ākāsānañcāyatanakiriyacittaṁ | Base of infinite space, functional | Tâm duy tác Không vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Không vô biên xứ. |
| 79 | viññāṇañcāyatanakiriyacittaṁ | Base of infinite consciousness, functional | Tâm duy tác Thức vô biên xứ (Vô sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Thức vô biên xứ. |
| 80 | ākiñcaññāyatanakiriyacittaṁ | Base of nothingness, functional | Tâm duy tác Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Vô sở hữu xứ. |
| 81 | nevasaññānāsaññāyatanakiriyacittaṁ | Base of neither-perception-nor-non-perception, functional | Tâm duy tác Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới) | Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành. | Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. X.
8. Lokuttara: 8 tâm Siêu thế
Tâm siêu thế lấy Niết-bàn làm đối tượng, gồm bốn tâm đạo đoạn phiền não và bốn tâm quả tương ứng, theo bốn tầng Thánh.2
Lokuttara · Magga (Siêu thế · đạo, 4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 82 | sotāpattimaggacittaṁ | Path consciousness of stream-entry | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) | Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ. | Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng Tu-đà-hoàn (Dự lưu). |
| 83 | sakadāgāmimaggacittaṁ | Path consciousness of once-returning | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) | Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự làm muội lược tham sân. | Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng Tư-đà-hàm (Nhất lai). |
| 84 | anāgāmimaggacittaṁ | Path consciousness of non-returning | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) | Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn tham dục và sân. | Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng A-na-hàm (Bất lai). |
| 85 | arahattamaggacittaṁ | Path consciousness of arahantship | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) | Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn tận mọi phiền não còn lại. | Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng A-la-hán (Ứng cúng). |
Lokuttara · Phala (Siêu thế · quả, 4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 86 | sotāpattiphalacittaṁ | Fruition consciousness of stream-entry | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) | Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu). | Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu). |
| 87 | sakadāgāmiphalacittaṁ | Fruition consciousness of once-returning | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) | Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai). | Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai). |
| 88 | anāgāmiphalacittaṁ | Fruition consciousness of non-returning | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) | Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo A-na-hàm (Bất lai). | Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo A-na-hàm (Bất lai). |
| 89 | arahattaphalacittaṁ | Fruition consciousness of arahantship | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) | Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng). | Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng). |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. XXII.
9. Hệ thống 121 tâm
Hệ thống 121 tâm khai triển từ 89 tâm bằng cách nhân tám tâm siêu thế thành bốn mươi: mỗi tâm đạo và tâm quả có thể khởi trên nền tảng một trong năm bậc thiền, nên bốn đạo và bốn quả nhân năm bậc thiền thành bốn mươi tâm siêu thế. Phần hiệp thế giữ nguyên 81 tâm (54 + 15 + 12), cộng 40 tâm siêu thế thành 121.5
| Phần | Số tâm |
|---|---|
| Hiệp thế (Dục giới 54 + Sắc giới 15 + Vô sắc giới 12) | 81 |
| Siêu thế (4 đạo + 4 quả, mỗi tâm theo 5 bậc thiền) | 40 |
| Tổng | 121 |
Bảng đầy đủ 40 tâm siêu thế
| # | Pāli | Việt | English | Định nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| 1 | sotāpattimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · sơ thiền | Path of stream-entry (1st jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 2 | sotāpattimaggacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · nhị thiền | Path of stream-entry (2nd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 3 | sotāpattimaggacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tam thiền | Path of stream-entry (3rd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 4 | sotāpattimaggacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tứ thiền | Path of stream-entry (4th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 5 | sotāpattimaggacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · ngũ thiền | Path of stream-entry (5th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 6 | sakadāgāmimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · sơ thiền | Path of once-returning (1st jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 7 | sakadāgāmimaggacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · nhị thiền | Path of once-returning (2nd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 8 | sakadāgāmimaggacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tam thiền | Path of once-returning (3rd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 9 | sakadāgāmimaggacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tứ thiền | Path of once-returning (4th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 10 | sakadāgāmimaggacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · ngũ thiền | Path of once-returning (5th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 11 | anāgāmimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · sơ thiền | Path of non-returning (1st jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 12 | anāgāmimaggacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · nhị thiền | Path of non-returning (2nd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 13 | anāgāmimaggacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · tam thiền | Path of non-returning (3rd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 14 | anāgāmimaggacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · tứ thiền | Path of non-returning (4th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 15 | anāgāmimaggacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · ngũ thiền | Path of non-returning (5th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 16 | arahattamaggacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · sơ thiền | Path of arahantship (1st jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 17 | arahattamaggacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · nhị thiền | Path of arahantship (2nd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 18 | arahattamaggacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · tam thiền | Path of arahantship (3rd jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 19 | arahattamaggacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · tứ thiền | Path of arahantship (4th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 20 | arahattamaggacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · ngũ thiền | Path of arahantship (5th jhāna) | Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 21 | sotāpattiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · sơ thiền | Fruition of stream-entry (1st jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 22 | sotāpattiphalacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · nhị thiền | Fruition of stream-entry (2nd jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 23 | sotāpattiphalacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tam thiền | Fruition of stream-entry (3rd jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 24 | sotāpattiphalacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tứ thiền | Fruition of stream-entry (4th jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 25 | sotāpattiphalacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · ngũ thiền | Fruition of stream-entry (5th jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 26 | sakadāgāmiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · sơ thiền | Fruition of once-returning (1st jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 27 | sakadāgāmiphalacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · nhị thiền | Fruition of once-returning (2nd jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 28 | sakadāgāmiphalacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tam thiền | Fruition of once-returning (3rd jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 29 | sakadāgāmiphalacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tứ thiền | Fruition of once-returning (4th jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 30 | sakadāgāmiphalacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · ngũ thiền | Fruition of once-returning (5th jhāna) | Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 31 | anāgāmiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · sơ thiền | Fruition of non-returning (1st jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 32 | anāgāmiphalacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · nhị thiền | Fruition of non-returning (2nd jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 33 | anāgāmiphalacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · tam thiền | Fruition of non-returning (3rd jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 34 | anāgāmiphalacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · tứ thiền | Fruition of non-returning (4th jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 35 | anāgāmiphalacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · ngũ thiền | Fruition of non-returning (5th jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
| 36 | arahattaphalacittaṁ (paṭhamajjhāna) | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · sơ thiền | Fruition of arahantship (1st jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng sơ thiền. |
| 37 | arahattaphalacittaṁ (dutiyajjhāna) | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · nhị thiền | Fruition of arahantship (2nd jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng nhị thiền. |
| 38 | arahattaphalacittaṁ (tatiyajjhāna) | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · tam thiền | Fruition of arahantship (3rd jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tam thiền. |
| 39 | arahattaphalacittaṁ (catutthajjhāna) | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · tứ thiền | Fruition of arahantship (4th jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tứ thiền. |
| 40 | arahattaphalacittaṁ (pañcamajjhāna) | Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · ngũ thiền | Fruition of arahantship (5th jhāna) | Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng ngũ thiền. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, ch. I.
10. Sơ đồ cây và bảng tra cứu
Sơ đồ cây phân loại 89 và 121 tâm: component CittaClassificationFlow.tsx (React Flow + Dagre, có nút chuyển 89/121, zoom, pan, tooltip, responsive). Bộ lọc theo nhóm và bảng tra cứu có tìm kiếm theo Pāli: component CittaExplorer.tsx. Cả hai dùng chung nguồn dữ liệu với trang này.
Nguồn dữ liệu: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I.
Bảng thuật ngữ
| Pāli | English | Việt |
|---|---|---|
| citta | consciousness | Tâm |
| kāmāvacara | sense-sphere | Dục giới |
| rūpāvacara | fine-material sphere | Sắc giới |
| arūpāvacara | immaterial sphere | Vô sắc giới |
| lokuttara | supramundane | Siêu thế |
| akusala | unwholesome | Bất thiện |
| kusala | wholesome | Thiện |
| vipāka | resultant | Quả |
| kiriya | functional | Duy tác |
| ahetuka | rootless | Vô nhân |
| sobhana | beautiful | Tịnh hảo |
| somanassa | joy | Hỷ thọ |
| upekkhā | equanimity | Xả thọ |
| magga | path | Đạo |
| phala | fruition | Quả (siêu thế) |
| jhāna | absorption | Thiền |
Ghi chú và trích dẫn
Tài liệu tham khảo
Kinh điển Pāli
- Abhidhamma Piṭaka: Dhammasaṅgaṇī (Pháp Tụ) và các bộ liên quan. Ấn bản Pali Text Society; Vipassana Research Institute, bộ Chaṭṭha Saṅgāyana; SuttaCentral, https://suttacentral.net.
Chú giải
- Buddhaghosa, Atthasālinī (chú giải Dhammasaṅgaṇī); bản dịch The Expositor, Pali Text Society.
- Buddhaghosa, Visuddhimagga; bản dịch The Path of Purification (Bhikkhu Ñāṇamoli).
Sách Vi Diệu Pháp
- Anuruddha, Abhidhammattha Saṅgaha.
- Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993.
- Nyanatiloka Mahāthera, Guide through the Abhidhamma Piṭaka; Buddhist Dictionary.
- Ledi Sayadaw; Mahasi Sayadaw; Pa-Auk Sayadaw, các trước tác về Vi Diệu Pháp và thiền.
Công trình học thuật
- Rupert Gethin, The Foundations of Buddhism, Oxford University Press, 1998.
- K. R. Norman, Pāli Literature, Wiesbaden, 1983.
Giao diện (TOC tự động, tìm kiếm, breadcrumb, back to top, responsive, mobile first) do lớp vỏ website cung cấp. Soạn cho nghiên cứu và giảng dạy Theravāda.
Footnotes
-
Định nghĩa citta là vijānana (hay biết cảnh), và quan hệ giữa citta, mano, viññāṇa: Atthasālinī; Visuddhimagga, chương XIV. ↩ ↩2
-
Abhidhammattha Saṅgaha, chương I (Cittasaṅgaha), phần phân loại 89 và 121 tâm. Xem Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993, chương I. ↩ ↩2 ↩3 ↩4 ↩5 ↩6
-
Bốn phương diện định nghĩa (trạng thái, phận sự, sự thành tựu, nhân gần) của tâm: Atthasālinī; Visuddhimagga, chương XIV. ↩
-
Mười bốn phận sự (kicca) của tâm trong lộ trình tâm: Abhidhammattha Saṅgaha, chương III–IV (Vīthisaṅgaha); Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, chương III–IV. ↩
-
Hệ thống 121 tâm (tám tâm siêu thế nhân năm bậc thiền): Abhidhammattha Saṅgaha, chương I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, chương I. ↩

