Metta Vipassana Monastery

Học Vi Diệu Pháp › Citta (Tâm)

Citta (Tâm)

Citta · Consciousness · Tâm

Trang này trình bày toàn bộ hệ thống tâm theo Vi Diệu Pháp ở cấp độ học viện, chỉ dựa trên nguồn Theravāda chính thống. Cách phân loại và thứ tự các tâm theo Abhidhammattha Saṅgaha, chương I; định nghĩa và phận sự dựa trên Dhammasaṅgaṇī cùng các chú giải. Mỗi khẳng định kèm trích dẫn dưới dạng footnote bấm qua lại, và cuối trang có Tài liệu tham khảo phân loại.

Phạm vi nguồn. Chỉ dùng Tam Tạng Pāli, chú giải Theravāda, sách Vi Diệu Pháp truyền thống và công trình học thuật được công nhận. Không pha trộn Đại Thừa, Mật Tông, New Age, hay suy diễn không nguồn.


Mục lục


1. Định nghĩa Citta

Citta (Hán Việt: Tâm) là sự hay biết hay nhận thức đối tượng (vijānana).1 Theo phân tích Vi Diệu Pháp, tâm không phải một thực thể thường hằng mà là chuỗi các sát-na tâm sinh diệt liên tục, mỗi sát-na nhận biết một đối tượng rồi diệt, làm duyên cho sát-na kế tiếp. Abhidhammattha Saṅgaha mở đầu bằng câu kệ nêu bốn pháp chân đế, trong đó tâm đứng đầu vì giữ vai trò chủ đạo trong nhận thức.2

Ba từ citta, mano (ý) và viññāṇa (thức) thường được dùng gần như đồng nghĩa, tuy mỗi từ nhấn một khía cạnh khác nhau của cùng một hiện tượng tâm.1

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Atthasālinī; Visuddhimagga, ch. XIV.

2. Đặc tính của tâm

Theo Atthasālinī và Visuddhimagga, tâm được mô tả qua bốn phương diện:3

  • Trạng thái (lakkhaṇa): hay biết cảnh (vijānana).
  • Phận sự (rasa): đi trước, dẫn đầu các tâm sở (pubbaṅgama).
  • Sự thành tựu (paccupaṭṭhāna): sự nối tiếp liên tục (sandhāna).
  • Nhân gần (padaṭṭhāna): danh và sắc (nāma-rūpa).

Nguồn: Atthasālinī; Visuddhimagga, ch. XIV.

3. Chức năng của tâm

Tâm luôn sinh khởi cùng các tâm sở và thực hiện nhiều phận sự (kicca) trong tiến trình nhận thức: tái tục, hộ kiếp, hướng môn, thấy, nghe, ngửi, nếm, đụng, tiếp thâu, suy đạc, phân đoán, tốc hành, thập di và tử.4 Cùng một loại tâm có thể đảm nhiệm phận sự khác nhau tùy vị trí trong tiến trình. Việc phân loại 89 hay 121 tâm là để mô tả đầy đủ mọi loại tâm cùng phận sự của chúng.

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. III–IV (Vīthisaṅgaha); Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma.

4. Tổng quan 89 tâm

CõiSố tâmPhân nhánh
Kāmāvacara (Dục giới)5412 bất thiện + 18 vô nhân + 24 tịnh hảo
Rūpāvacara (Sắc giới)155 thiện + 5 quả + 5 duy tác
Arūpāvacara (Vô sắc giới)124 thiện + 4 quả + 4 duy tác
Lokuttara (Siêu thế)84 đạo + 4 quả
Tổng89

Sơ đồ cây phân loại 89 tâm và 121 tâm được kết xuất bằng React Flow với bố cục Dagre (component CittaClassificationFlow.tsx), không dùng Mermaid theo yêu cầu kỹ thuật; hỗ trợ phóng to, kéo rê, chú giải và co giãn.2

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, ch. I.

5. Kāmāvacara: 54 tâm Dục giới

Tâm dục giới gồm ba khối: 12 tâm bất thiện theo ba căn tham, sân, si; 18 tâm vô nhân không có nhân thiện hay bất thiện đi kèm; và 24 tâm tịnh hảo gồm đại thiện, đại quả và đại duy tác.2

Akusala · Lobha-mūla (Bất thiện · căn tham, 8)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
1Somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by joy, associated with wrong view, unpromptedTâm tham thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng tà kiến, vô trợTâm căn tham khởi với cảm thọ hỷ, kèm tà kiến, sinh tự nhiên không bị thúc giục.Vui thích chiếm lấy một vật đẹp, lại tin rằng tham muốn ấy là đúng, khởi lên tức thì.
2Somanassasahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by joy, associated with wrong view, promptedTâm tham thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng tà kiến, hữu trợNhư tâm 1 nhưng sinh khởi do bị xui giục hay sau khi cân nhắc.Bị bạn rủ rê mới vui vẻ tham gia một việc sai trái mà vẫn cho là phải.
3Somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by joy, dissociated from wrong view, unpromptedTâm tham thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng tà kiến, vô trợTâm căn tham khởi với hỷ, không kèm tà kiến, sinh tự nhiên.Vui thích thưởng thức món ngon, biết rõ đó chỉ là sở thích, khởi liền.
4Somanassasahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by joy, dissociated from wrong view, promptedTâm tham thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng tà kiến, hữu trợNhư tâm 3 nhưng cần sự thúc đẩy mới sinh.Được mời mọc nhiều lần mới vui vẻ nhận một món quà mình thích.
5Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by equanimity, associated with wrong view, unpromptedTâm tham thứ 5: câu hành xả, tương ưng tà kiến, vô trợTâm căn tham khởi với cảm thọ xả, kèm tà kiến, sinh tự nhiên.Điềm nhiên muốn sở hữu một vật, lại cho rằng tham ấy không sao, khởi tức thì.
6Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by equanimity, associated with wrong view, promptedTâm tham thứ 6: câu hành xả, tương ưng tà kiến, hữu trợNhư tâm 5 nhưng cần sự thúc đẩy.Sau khi nghe thuyết phục mới bình thản đồng tình với một quan niệm sai.
7Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by equanimity, dissociated from wrong view, unpromptedTâm tham thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng tà kiến, vô trợTâm căn tham khởi với xả, không tà kiến, sinh tự nhiên.Thản nhiên muốn có thêm một vật quen dùng, không kèm quan niệm sai, khởi liền.
8Upekkhāsahagataṁ diṭṭhigatavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by equanimity, dissociated from wrong view, promptedTâm tham thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng tà kiến, hữu trợNhư tâm 7 nhưng cần sự thúc đẩy.Được nhắc mãi mới thản nhiên nhận lấy một món đồ mình vốn ưa.

Akusala · Dosa-mūla (Bất thiện · căn sân, 2)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
9Domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by displeasure, associated with aversion, unpromptedTâm sân thứ 1: câu hành ưu, tương ưng phẫn, vô trợTâm căn sân khởi với cảm thọ ưu, kèm tâm đối kháng, sinh tự nhiên.Bực tức nổi giận ngay khi bị xúc phạm, không cần ai khơi mào.
10Domanassasahagataṁ paṭighasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁOne, accompanied by displeasure, associated with aversion, promptedTâm sân thứ 2: câu hành ưu, tương ưng phẫn, hữu trợNhư tâm sân 1 nhưng sinh do bị khơi gợi hay sau khi nghĩ ngợi.Bị người khác nhắc đi nhắc lại chuyện cũ mới bùng lên tức giận.

Akusala · Moha-mūla (Bất thiện · căn si, 2)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
11Upekkhāsahagataṁ vicikicchāsampayuttam ekaṁOne, accompanied by equanimity, associated with doubtTâm si thứ 1: câu hành xả, tương ưng hoài nghiTâm căn si khởi với xả, kèm hoài nghi, do bản chất không thể có sự thúc đẩy.Phân vân nghi ngờ không biết nhân quả có thật hay không, tâm mờ mịt.
12Upekkhāsahagataṁ uddhaccasampayuttam ekaṁOne, accompanied by equanimity, associated with restlessnessTâm si thứ 2: câu hành xả, tương ưng trạo cửTâm căn si khởi với xả, kèm trạo cử, tâm tán loạn không yên.Tâm bồn chồn lăng xăng không định được vào việc gì, mờ tối.

Ahetuka · Akusala-vipāka (Vô nhân · quả bất thiện, 7)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
13Upekkhāsahagataṁ cakkhuviññāṇaṁeye-consciousness (resultant of unwholesome kamma)Nhãn thức quả bất thiện: câu hành xảThức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc mắt vừa thấy một hình sắc không vừa ý, chưa khởi ưa ghét.
14Upekkhāsahagataṁ sotaviññāṇaṁear-consciousness (resultant of unwholesome kamma)Nhĩ thức quả bất thiện: câu hành xảThức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc tai vừa nghe một âm thanh không vừa ý, chưa khởi ưa ghét.
15Upekkhāsahagataṁ ghānaviññāṇaṁnose-consciousness (resultant of unwholesome kamma)Tỷ thức quả bất thiện: câu hành xảThức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc mũi vừa ngửi một mùi không vừa ý, chưa khởi ưa ghét.
16Upekkhāsahagataṁ jivhāviññāṇaṁtongue-consciousness (resultant of unwholesome kamma)Thiệt thức quả bất thiện: câu hành xảThức quả bất thiện, chỉ tiếp nhận cảnh không khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc lưỡi vừa nếm một vị không vừa ý, chưa khởi ưa ghét.
17Dukkhasahagataṁ kāyaviññāṇaṁbody-consciousness (resultant of unwholesome kamma)Thân thức quả bất thiện: câu hành khổThân thức quả bất thiện, tiếp xúc cảnh xúc chạm khó chịu với cảm thọ khổ.Khoảnh khắc thân chạm vật nóng hay bị đau.
18Upekkhāsahagataṁ sampaṭicchanacittaṁreceiving consciousness (unwholesome resultant)Tâm tiếp thâu quả bất thiện: câu hành xảTâm tiếp nhận cảnh không khả ái ngay sau ngũ song thức.Sát-na tâm vừa nhận lấy một cảnh khó chịu sau khi mắt thấy.
19Upekkhāsahagataṁ santīraṇacittaṁinvestigating consciousness (unwholesome resultant)Tâm suy đạc quả bất thiện: câu hành xảTâm thẩm xét cảnh không khả ái, với cảm thọ xả.Sát-na tâm xem xét một cảnh khó chịu trước khi phân đoán.

Ahetuka · Kusala-vipāka (Vô nhân · quả thiện, 8)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
20Upekkhāsahagataṁ cakkhuviññāṇaṁeye-consciousness (resultant of wholesome kamma)Nhãn thức quả thiện: câu hành xảThức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc mắt vừa thấy một hình sắc dễ chịu, chưa khởi ưa ghét.
21Upekkhāsahagataṁ sotaviññāṇaṁear-consciousness (resultant of wholesome kamma)Nhĩ thức quả thiện: câu hành xảThức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc tai vừa nghe một âm thanh dễ chịu, chưa khởi ưa ghét.
22Upekkhāsahagataṁ ghānaviññāṇaṁnose-consciousness (resultant of wholesome kamma)Tỷ thức quả thiện: câu hành xảThức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc mũi vừa ngửi một mùi dễ chịu, chưa khởi ưa ghét.
23Upekkhāsahagataṁ jivhāviññāṇaṁtongue-consciousness (resultant of wholesome kamma)Thiệt thức quả thiện: câu hành xảThức quả thiện, tiếp nhận cảnh khả ái với cảm thọ xả.Khoảnh khắc lưỡi vừa nếm một vị dễ chịu, chưa khởi ưa ghét.
24Sukhasahagataṁ kāyaviññāṇaṁbody-consciousness (resultant of wholesome kamma)Thân thức quả thiện: câu hành lạcThân thức quả thiện, tiếp xúc cảnh xúc chạm dễ chịu với cảm thọ lạc.Khoảnh khắc thân chạm vật êm ái, mát mẻ.
25Upekkhāsahagataṁ sampaṭicchanacittaṁreceiving consciousness (wholesome resultant)Tâm tiếp thâu quả thiện: câu hành xảTâm tiếp nhận cảnh khả ái ngay sau ngũ song thức.Sát-na tâm nhận lấy một cảnh dễ chịu sau khi mắt thấy.
26Somanassasahagataṁ santīraṇacittaṁinvestigating consciousness, with joy (wholesome resultant)Tâm suy đạc quả thiện: câu hành hỷTâm thẩm xét cảnh rất khả ái, với cảm thọ hỷ.Sát-na tâm xem xét một cảnh thật đáng ưa, kèm hỷ.
27Upekkhāsahagataṁ santīraṇacittaṁinvestigating consciousness, with equanimity (wholesome resultant)Tâm suy đạc quả thiện: câu hành xảTâm thẩm xét cảnh khả ái vừa phải, với cảm thọ xả.Sát-na tâm xem xét một cảnh dễ chịu vừa phải.

Ahetuka · Kiriya (Vô nhân · duy tác, 3)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
28Upekkhāsahagataṁ pañcadvārāvajjanacittaṁfive-sense-door adverting consciousnessTâm hướng ngũ môn: câu hành xảTâm khai mở tiến trình, hướng đến cảnh ở một trong năm môn.Sát-na tâm vừa quay về phía một âm thanh vừa xuất hiện.
29Upekkhāsahagataṁ manodvārāvajjanacittaṁmind-door adverting consciousnessTâm hướng ý môn: câu hành xảTâm hướng đến cảnh nơi ý môn; cũng làm phận sự phân đoán nơi ngũ môn.Sát-na tâm vừa khởi ý nghĩ về một điều gì đó.
30Somanassasahagataṁ hasituppādacittaṁsmile-producing consciousnessTâm tiếu sinh: câu hành hỷTâm duy tác làm sinh nụ cười, riêng của bậc A-la-hán.Nụ cười nhẹ của bậc A-la-hán trước một cảnh thường tình.

Kāma-sobhana · Mahākusala (Tịnh hảo · đại thiện, 8)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
31Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with joy, associated with knowledge, unpromptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
32Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with joy, associated with knowledge, promptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
33Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with joy, dissociated from knowledge, unpromptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ.
34Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with joy, dissociated from knowledge, promptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ.
35Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with equanimity, associated with knowledge, unpromptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
36Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with equanimity, associated with knowledge, promptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
37Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with equanimity, dissociated from knowledge, unpromptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả.
38Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat wholesome, with equanimity, dissociated from knowledge, promptedĐại thiện (Mahākusala) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại thiện dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại thiện sinh khi làm việc lành, kèm cảm thọ xả.

Kāma-sobhana · Mahāvipāka (Tịnh hảo · đại quả, 8)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
39Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with joy, associated with knowledge, unpromptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
40Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with joy, associated with knowledge, promptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
41Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with joy, dissociated from knowledge, unpromptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ.
42Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with joy, dissociated from knowledge, promptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ hỷ.
43Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with equanimity, associated with knowledge, unpromptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
44Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with equanimity, associated with knowledge, promptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
45Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with equanimity, dissociated from knowledge, unpromptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả.
46Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat resultant, with equanimity, dissociated from knowledge, promptedĐại quả (Mahāvipāka) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại quả dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại quả sinh khi thọ quả an vui, kèm cảm thọ xả.

Kāma-sobhana · Mahākiriya (Tịnh hảo · đại duy tác, 8)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
47Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with joy, associated with knowledge, unpromptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 1: câu hành hỷ, tương ưng trí, vô trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
48Somanassasahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with joy, associated with knowledge, promptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 2: câu hành hỷ, tương ưng trí, hữu trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ và trí tuệ.
49Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with joy, dissociated from knowledge, unpromptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 3: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ.
50Somanassasahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with joy, dissociated from knowledge, promptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 4: câu hành hỷ, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ hỷ, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ hỷ.
51Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with equanimity, associated with knowledge, unpromptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 5: câu hành xả, tương ưng trí, vô trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
52Upekkhāsahagataṁ ñāṇasampayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with equanimity, associated with knowledge, promptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 6: câu hành xả, tương ưng trí, hữu trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, có trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả và trí tuệ.
53Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ asaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with equanimity, dissociated from knowledge, unpromptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 7: câu hành xả, bất tương ưng trí, vô trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, vô trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả.
54Upekkhāsahagataṁ ñāṇavippayuttaṁ sasaṅkhārikam ekaṁGreat functional, with equanimity, dissociated from knowledge, promptedĐại duy tác (Mahākiriya) thứ 8: câu hành xả, bất tương ưng trí, hữu trợTâm đại duy tác dục giới, khởi với cảm thọ xả, thiếu trí tuệ, hữu trợ.Một sát-na tâm tâm đại duy tác sinh khi bậc A-la-hán làm việc lành, kèm cảm thọ xả.

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Dhammasaṅgaṇī; Atthasālinī.

6. Rūpāvacara: 15 tâm Sắc giới

Tâm sắc giới là tâm thiền chứng qua các đề mục cõi sắc, theo năm bậc thiền của cách tính Vi Diệu Pháp; mỗi bậc có ba loại thiện, quả và duy tác.2

Rūpāvacara · Thiện (Sắc giới thiện, 5)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
55paṭhamajjhānakusalacittaṁFirst jhāna wholesome consciousnessTâm thiện sơ thiền (Sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc sơ thiền.
56dutiyajjhānakusalacittaṁSecond jhāna wholesome consciousnessTâm thiện nhị thiền (Sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc nhị thiền.
57tatiyajjhānakusalacittaṁThird jhāna wholesome consciousnessTâm thiện tam thiền (Sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc tam thiền.
58catutthajjhānakusalacittaṁFourth jhāna wholesome consciousnessTâm thiện tứ thiền (Sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc tứ thiền.
59pañcamajjhānakusalacittaṁFifth jhāna wholesome consciousnessTâm thiện ngũ thiền (Sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành.Tâm của hành giả khi an trú thiền bậc ngũ thiền.

Rūpāvacara · Quả (Sắc giới quả, 5)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
60paṭhamajjhānavipākacittaṁFirst jhāna resultant consciousnessTâm quả sơ thiền (Sắc giới)Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc sơ thiền.
61dutiyajjhānavipākacittaṁSecond jhāna resultant consciousnessTâm quả nhị thiền (Sắc giới)Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc nhị thiền.
62tatiyajjhānavipākacittaṁThird jhāna resultant consciousnessTâm quả tam thiền (Sắc giới)Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc tam thiền.
63catutthajjhānavipākacittaṁFourth jhāna resultant consciousnessTâm quả tứ thiền (Sắc giới)Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc tứ thiền.
64pañcamajjhānavipākacittaṁFifth jhāna resultant consciousnessTâm quả ngũ thiền (Sắc giới)Tâm quả thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành.Tâm của hành giả khi thọ quả tái sinh cõi sắc bậc ngũ thiền.

Rūpāvacara · Duy tác (Sắc giới duy tác, 5)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
65paṭhamajjhānakiriyacittaṁFirst jhāna functional consciousnessTâm duy tác sơ thiền (Sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc sơ thiền, có các chi thiền: tầm, tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc sơ thiền.
66dutiyajjhānakiriyacittaṁSecond jhāna functional consciousnessTâm duy tác nhị thiền (Sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc nhị thiền, có các chi thiền: tứ, hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc nhị thiền.
67tatiyajjhānakiriyacittaṁThird jhāna functional consciousnessTâm duy tác tam thiền (Sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc tam thiền, có các chi thiền: hỷ, lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc tam thiền.
68catutthajjhānakiriyacittaṁFourth jhāna functional consciousnessTâm duy tác tứ thiền (Sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc tứ thiền, có các chi thiền: lạc, nhất hành.Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc tứ thiền.
69pañcamajjhānakiriyacittaṁFifth jhāna functional consciousnessTâm duy tác ngũ thiền (Sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền sắc giới bậc ngũ thiền, có các chi thiền: xả, nhất hành.Tâm của hành giả khi bậc A-la-hán an trú thiền bậc ngũ thiền.

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. IV–X.

7. Arūpāvacara: 12 tâm Vô sắc giới

Tâm vô sắc giới nương bốn đề mục vô sắc, vượt mọi tưởng về sắc; mỗi đề mục có ba loại thiện, quả và duy tác.2

Arūpāvacara · Thiện (Vô sắc giới thiện, 4)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
70ākāsānañcāyatanakusalacittaṁBase of infinite space, wholesomeTâm thiện Không vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Không vô biên xứ.
71viññāṇañcāyatanakusalacittaṁBase of infinite consciousness, wholesomeTâm thiện Thức vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Thức vô biên xứ.
72ākiñcaññāyatanakusalacittaṁBase of nothingness, wholesomeTâm thiện Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Vô sở hữu xứ.
73nevasaññānāsaññāyatanakusalacittaṁBase of neither-perception-nor-non-perception, wholesomeTâm thiện Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới)Tâm thiện thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi chứng và an trú tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Arūpāvacara · Quả (Vô sắc giới quả, 4)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
74ākāsānañcāyatanavipākacittaṁBase of infinite space, resultantTâm quả Không vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Không vô biên xứ.
75viññāṇañcāyatanavipākacittaṁBase of infinite consciousness, resultantTâm quả Thức vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Thức vô biên xứ.
76ākiñcaññāyatanavipākacittaṁBase of nothingness, resultantTâm quả Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới)Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Vô sở hữu xứ.
77nevasaññānāsaññāyatanavipākacittaṁBase of neither-perception-nor-non-perception, resultantTâm quả Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới)Tâm quả thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi thọ quả tái sinh tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Arūpāvacara · Duy tác (Vô sắc giới duy tác, 4)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
78ākāsānañcāyatanakiriyacittaṁBase of infinite space, functionalTâm duy tác Không vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Không vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Không vô biên xứ.
79viññāṇañcāyatanakiriyacittaṁBase of infinite consciousness, functionalTâm duy tác Thức vô biên xứ (Vô sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Thức vô biên xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Thức vô biên xứ.
80ākiñcaññāyatanakiriyacittaṁBase of nothingness, functionalTâm duy tác Vô sở hữu xứ (Vô sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Vô sở hữu xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Vô sở hữu xứ.
81nevasaññānāsaññāyatanakiriyacittaṁBase of neither-perception-nor-non-perception, functionalTâm duy tác Phi tưởng phi phi tưởng xứ (Vô sắc giới)Tâm duy tác thuộc thiền vô sắc, đề mục Phi tưởng phi phi tưởng xứ; chỉ có hai chi xả và nhất hành.Tâm hành giả khi bậc A-la-hán an trú tầng Phi tưởng phi phi tưởng xứ.

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. X.

8. Lokuttara: 8 tâm Siêu thế

Tâm siêu thế lấy Niết-bàn làm đối tượng, gồm bốn tâm đạo đoạn phiền não và bốn tâm quả tương ứng, theo bốn tầng Thánh.2

Lokuttara · Magga (Siêu thế · đạo, 4)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
82sotāpattimaggacittaṁPath consciousness of stream-entryTâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu)Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn thân kiến, hoài nghi, giới cấm thủ.Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng Tu-đà-hoàn (Dự lưu).
83sakadāgāmimaggacittaṁPath consciousness of once-returningTâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai)Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự làm muội lược tham sân.Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng Tư-đà-hàm (Nhất lai).
84anāgāmimaggacittaṁPath consciousness of non-returningTâm đạo A-na-hàm (Bất lai)Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn tham dục và sân.Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng A-na-hàm (Bất lai).
85arahattamaggacittaṁPath consciousness of arahantshipTâm đạo A-la-hán (Ứng cúng)Tâm đạo siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, thực hiện phận sự đoạn tận mọi phiền não còn lại.Sát-na tâm đạo khởi lên khi chứng A-la-hán (Ứng cúng).

Lokuttara · Phala (Siêu thế · quả, 4)

#PāliEnglishViệtĐịnh nghĩaVí dụ
86sotāpattiphalacittaṁFruition consciousness of stream-entryTâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu)Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu).Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu).
87sakadāgāmiphalacittaṁFruition consciousness of once-returningTâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai)Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai).Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai).
88anāgāmiphalacittaṁFruition consciousness of non-returningTâm quả A-na-hàm (Bất lai)Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo A-na-hàm (Bất lai).Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo A-na-hàm (Bất lai).
89arahattaphalacittaṁFruition consciousness of arahantshipTâm quả A-la-hán (Ứng cúng)Tâm quả siêu thế lấy Niết-bàn làm cảnh, là kết quả liền sau tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng).Sát-na tâm quả khởi ngay sau tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng).

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Visuddhimagga, ch. XXII.

9. Hệ thống 121 tâm

Hệ thống 121 tâm khai triển từ 89 tâm bằng cách nhân tám tâm siêu thế thành bốn mươi: mỗi tâm đạo và tâm quả có thể khởi trên nền tảng một trong năm bậc thiền, nên bốn đạo và bốn quả nhân năm bậc thiền thành bốn mươi tâm siêu thế. Phần hiệp thế giữ nguyên 81 tâm (54 + 15 + 12), cộng 40 tâm siêu thế thành 121.5

PhầnSố tâm
Hiệp thế (Dục giới 54 + Sắc giới 15 + Vô sắc giới 12)81
Siêu thế (4 đạo + 4 quả, mỗi tâm theo 5 bậc thiền)40
Tổng121

Bảng đầy đủ 40 tâm siêu thế

#PāliViệtEnglishĐịnh nghĩa
1sotāpattimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · sơ thiềnPath of stream-entry (1st jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng sơ thiền.
2sotāpattimaggacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · nhị thiềnPath of stream-entry (2nd jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng nhị thiền.
3sotāpattimaggacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tam thiềnPath of stream-entry (3rd jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tam thiền.
4sotāpattimaggacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tứ thiềnPath of stream-entry (4th jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tứ thiền.
5sotāpattimaggacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm đạo Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · ngũ thiềnPath of stream-entry (5th jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
6sakadāgāmimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · sơ thiềnPath of once-returning (1st jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền.
7sakadāgāmimaggacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · nhị thiềnPath of once-returning (2nd jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền.
8sakadāgāmimaggacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tam thiềnPath of once-returning (3rd jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tam thiền.
9sakadāgāmimaggacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tứ thiềnPath of once-returning (4th jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền.
10sakadāgāmimaggacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm đạo Tư-đà-hàm (Nhất lai) · ngũ thiềnPath of once-returning (5th jhāna)Tâm đạo siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
11anāgāmimaggacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · sơ thiềnPath of non-returning (1st jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền.
12anāgāmimaggacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · nhị thiềnPath of non-returning (2nd jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền.
13anāgāmimaggacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · tam thiềnPath of non-returning (3rd jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tam thiền.
14anāgāmimaggacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · tứ thiềnPath of non-returning (4th jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền.
15anāgāmimaggacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm đạo A-na-hàm (Bất lai) · ngũ thiềnPath of non-returning (5th jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
16arahattamaggacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · sơ thiềnPath of arahantship (1st jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng sơ thiền.
17arahattamaggacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · nhị thiềnPath of arahantship (2nd jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng nhị thiền.
18arahattamaggacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · tam thiềnPath of arahantship (3rd jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tam thiền.
19arahattamaggacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · tứ thiềnPath of arahantship (4th jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tứ thiền.
20arahattamaggacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm đạo A-la-hán (Ứng cúng) · ngũ thiềnPath of arahantship (5th jhāna)Tâm đạo siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
21sotāpattiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · sơ thiềnFruition of stream-entry (1st jhāna)Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng sơ thiền.
22sotāpattiphalacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · nhị thiềnFruition of stream-entry (2nd jhāna)Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng nhị thiền.
23sotāpattiphalacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tam thiềnFruition of stream-entry (3rd jhāna)Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tam thiền.
24sotāpattiphalacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · tứ thiềnFruition of stream-entry (4th jhāna)Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng tứ thiền.
25sotāpattiphalacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm quả Tu-đà-hoàn (Dự lưu) · ngũ thiềnFruition of stream-entry (5th jhāna)Tâm quả siêu thế của Tu-đà-hoàn (Dự lưu) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
26sakadāgāmiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · sơ thiềnFruition of once-returning (1st jhāna)Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền.
27sakadāgāmiphalacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · nhị thiềnFruition of once-returning (2nd jhāna)Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền.
28sakadāgāmiphalacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tam thiềnFruition of once-returning (3rd jhāna)Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tam thiền.
29sakadāgāmiphalacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · tứ thiềnFruition of once-returning (4th jhāna)Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền.
30sakadāgāmiphalacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm quả Tư-đà-hàm (Nhất lai) · ngũ thiềnFruition of once-returning (5th jhāna)Tâm quả siêu thế của Tư-đà-hàm (Nhất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
31anāgāmiphalacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · sơ thiềnFruition of non-returning (1st jhāna)Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng sơ thiền.
32anāgāmiphalacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · nhị thiềnFruition of non-returning (2nd jhāna)Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng nhị thiền.
33anāgāmiphalacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · tam thiềnFruition of non-returning (3rd jhāna)Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tam thiền.
34anāgāmiphalacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · tứ thiềnFruition of non-returning (4th jhāna)Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng tứ thiền.
35anāgāmiphalacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm quả A-na-hàm (Bất lai) · ngũ thiềnFruition of non-returning (5th jhāna)Tâm quả siêu thế của A-na-hàm (Bất lai) đạt qua nền tảng ngũ thiền.
36arahattaphalacittaṁ (paṭhamajjhāna)Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · sơ thiềnFruition of arahantship (1st jhāna)Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng sơ thiền.
37arahattaphalacittaṁ (dutiyajjhāna)Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · nhị thiềnFruition of arahantship (2nd jhāna)Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng nhị thiền.
38arahattaphalacittaṁ (tatiyajjhāna)Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · tam thiềnFruition of arahantship (3rd jhāna)Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tam thiền.
39arahattaphalacittaṁ (catutthajjhāna)Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · tứ thiềnFruition of arahantship (4th jhāna)Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng tứ thiền.
40arahattaphalacittaṁ (pañcamajjhāna)Tâm quả A-la-hán (Ứng cúng) · ngũ thiềnFruition of arahantship (5th jhāna)Tâm quả siêu thế của A-la-hán (Ứng cúng) đạt qua nền tảng ngũ thiền.

Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, ch. I.

10. Sơ đồ cây và bảng tra cứu

Sơ đồ cây phân loại 89 và 121 tâm: component CittaClassificationFlow.tsx (React Flow + Dagre, có nút chuyển 89/121, zoom, pan, tooltip, responsive). Bộ lọc theo nhóm và bảng tra cứu có tìm kiếm theo Pāli: component CittaExplorer.tsx. Cả hai dùng chung nguồn dữ liệu với trang này.

Nguồn dữ liệu: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I.

Bảng thuật ngữ

PāliEnglishViệt
cittaconsciousnessTâm
kāmāvacarasense-sphereDục giới
rūpāvacarafine-material sphereSắc giới
arūpāvacaraimmaterial sphereVô sắc giới
lokuttarasupramundaneSiêu thế
akusalaunwholesomeBất thiện
kusalawholesomeThiện
vipākaresultantQuả
kiriyafunctionalDuy tác
ahetukarootlessVô nhân
sobhanabeautifulTịnh hảo
somanassajoyHỷ thọ
upekkhāequanimityXả thọ
maggapathĐạo
phalafruitionQuả (siêu thế)
jhānaabsorptionThiền

Ghi chú và trích dẫn

Tài liệu tham khảo

Kinh điển Pāli

  • Abhidhamma Piṭaka: Dhammasaṅgaṇī (Pháp Tụ) và các bộ liên quan. Ấn bản Pali Text Society; Vipassana Research Institute, bộ Chaṭṭha Saṅgāyana; SuttaCentral, https://suttacentral.net.

Chú giải

  • Buddhaghosa, Atthasālinī (chú giải Dhammasaṅgaṇī); bản dịch The Expositor, Pali Text Society.
  • Buddhaghosa, Visuddhimagga; bản dịch The Path of Purification (Bhikkhu Ñāṇamoli).

Sách Vi Diệu Pháp

  • Anuruddha, Abhidhammattha Saṅgaha.
  • Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993.
  • Nyanatiloka Mahāthera, Guide through the Abhidhamma Piṭaka; Buddhist Dictionary.
  • Ledi Sayadaw; Mahasi Sayadaw; Pa-Auk Sayadaw, các trước tác về Vi Diệu Pháp và thiền.

Công trình học thuật

  • Rupert Gethin, The Foundations of Buddhism, Oxford University Press, 1998.
  • K. R. Norman, Pāli Literature, Wiesbaden, 1983.

Giao diện (TOC tự động, tìm kiếm, breadcrumb, back to top, responsive, mobile first) do lớp vỏ website cung cấp. Soạn cho nghiên cứu và giảng dạy Theravāda.

Footnotes

  1. Định nghĩa citta là vijānana (hay biết cảnh), và quan hệ giữa citta, mano, viññāṇa: Atthasālinī; Visuddhimagga, chương XIV. ↩ ↩2

  2. Abhidhammattha Saṅgaha, chương I (Cittasaṅgaha), phần phân loại 89 và 121 tâm. Xem Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993, chương I. ↩ ↩2 ↩3 ↩4 ↩5 ↩6

  3. Bốn phương diện định nghĩa (trạng thái, phận sự, sự thành tựu, nhân gần) của tâm: Atthasālinī; Visuddhimagga, chương XIV. ↩

  4. Mười bốn phận sự (kicca) của tâm trong lộ trình tâm: Abhidhammattha Saṅgaha, chương III–IV (Vīthisaṅgaha); Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, chương III–IV. ↩

  5. Hệ thống 121 tâm (tám tâm siêu thế nhân năm bậc thiền): Abhidhammattha Saṅgaha, chương I; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, chương I. ↩

Sơ đồ cây tương tác 89 / 121 tâm

Bố cục theo Abhidhammattha Saṅgaha, chương I. Mỗi nút hiển thị Pāli, tiếng Việt và English cùng số tâm; di chuột để xem chú giải. Nguồn dữ liệu: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. I.

Sơ đồ cây phân loại tâm (React Flow + Dagre). Kéo rê, phóng to/thu nhỏ, di chuột vào nút để xem chú giải.
Đang tải sơ đồ…