Học Vi Diệu Pháp › Cetasika (Tâm sở)
Cetasika (Tâm sở)
Cetasika · Mental factors · Tâm sở
Trang này trình bày toàn bộ 52 tâm sở theo Vi Diệu Pháp ở cấp độ học viện, chỉ dựa trên nguồn Theravāda chính thống. Cách phân loại theo Abhidhammattha Saṅgaha, chương II; định nghĩa theo lối bốn phần của Visuddhimagga và Atthasālinī. Mỗi khẳng định kèm footnote bấm qua lại, và cuối trang có Tài liệu tham khảo phân loại.
Phạm vi nguồn. Chỉ dùng Tam Tạng Pāli, chú giải Theravāda, sách Vi Diệu Pháp truyền thống và công trình học thuật được công nhận. Không pha trộn Đại Thừa, Mật Tông, New Age, hay suy diễn không nguồn.
Mục lục
- 1. Tâm sở là gì
- 2. Cách định nghĩa bốn phần
- 3. Cách phối hợp với tâm
- 4. Bảy biến hành
- 5. Sáu biệt cảnh
- 6. Mười bốn bất thiện
- 7. Hai mươi lăm tịnh hảo
- 8. Sơ đồ liên hệ và bảng tra cứu
- Bảng thuật ngữ
- Ghi chú và trích dẫn
- Tài liệu tham khảo
1. Tâm sở là gì
Cetasika (Hán Việt: Tâm sở) là các trạng thái tâm lý sinh khởi cùng tâm (citta), nương vào tâm, lấy chung một đối tượng với tâm, và cùng sinh cùng diệt với tâm.1 Tâm chỉ là sự hay biết suông; chính các tâm sở quy định phẩm chất thiện, bất thiện hay vô ký của mỗi sát-na tâm. Vi Diệu Pháp phân tích năm mươi hai tâm sở, chia thành bốn nhóm lớn: bảy biến hành, sáu biệt cảnh, mười bốn bất thiện và hai mươi lăm tịnh hảo.1
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, ch. II.
2. Cách định nghĩa bốn phần
Theo Visuddhimagga và Atthasālinī, mỗi tâm sở được mô tả qua bốn phương diện: trạng thái (lakkhaṇa), phận sự (rasa), sự thành tựu (paccupaṭṭhāna) và nhân gần (padaṭṭhāna).2 Trong trang này, cột Định nghĩa nêu trạng thái, cột Chức năng nêu phận sự.
Nguồn: Visuddhimagga, ch. XIV; Atthasālinī.
3. Cách phối hợp với tâm
Không phải tâm sở nào cũng có mặt trong mọi tâm. Bảy biến hành có mặt trong tất cả các tâm; sáu biệt cảnh có mặt tùy loại tâm; mười bốn tâm sở bất thiện chỉ có trong các tâm bất thiện; hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo chỉ có trong các tâm tịnh hảo. Quy luật phối hợp này gọi là sampayoga.3 Sơ đồ React Flow ở mục 8 trình bày liên hệ giữa các nhóm tâm sở và các nhóm tâm.
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II (phần Sampayoganaya).
4. Bảy biến hành
Bảy tâm sở biến hành (sabbacittasādhāraṇa) có mặt trong tất cả tám mươi chín tâm, là những thành phần tối thiểu của mọi sát-na nhận thức.1
Aññasamāna · 7 Biến hành (Sabbacittasādhāraṇa)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phassa | Contact | Xúc | Sự xúc chạm làm cho căn, cảnh và thức gặp nhau. | Va chạm (impingement) giữa căn, cảnh và thức. | Ghi nhận khoảnh khắc hơi thở xúc chạm nơi mũi khi hành thiền. |
| 2 | Vedanā | Feeling | Thọ | Cảm nhận vị của cảnh: khổ, lạc hoặc xả. | Thọ hưởng tính chất của đối tượng. | Trong thọ quán niệm xứ, ghi nhận cảm thọ dễ chịu, khó chịu, trung tính. |
| 3 | Saññā | Perception | Tưởng | Nhận ra và ghi dấu đặc điểm của cảnh. | Tạo dấu để nhận lại cảnh về sau. | Nhận biết tính chất của đề mục mà không dính vào khái niệm chế định. |
| 4 | Cetanā | Volition | Tư | Chủ ý, thúc đẩy các pháp đồng sinh hướng đến cảnh. | Tích lũy nghiệp (kamma). | Thấy rõ ý định khởi lên trước mỗi hành động; chánh niệm về tác ý. |
| 5 | Ekaggatā | One-pointedness | Nhất hành (Định) | Tâm an trú một cảnh, không tán loạn. | Gom các pháp đồng sinh trên một đối tượng. | An trú liên tục trên đề mục, nền tảng của samatha. |
| 6 | Jīvitindriya | Life faculty | Mạng quyền | Duy trì sức sống của các danh pháp đồng sinh. | Làm các danh pháp ấy tồn tại trong sát-na. | Quán thấy danh pháp được duy trì rồi diệt, vô thường. |
| 7 | Manasikāra | Attention | Tác ý | Hướng tâm và các pháp đồng sinh đến cảnh. | Kết nối tâm với đối tượng. | Như lý tác ý (yoniso manasikāra) hướng tâm về đề mục thiện. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II; Visuddhimagga, ch. XIV.
5. Sáu biệt cảnh
Sáu tâm sở biệt cảnh (pakiṇṇaka) có mặt tùy loại tâm, không phổ biến khắp như biến hành; chúng có thể đi với cả tâm thiện lẫn bất thiện.3
Aññasamāna · 6 Biệt cảnh (Pakiṇṇaka)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 8 | Vitakka | Initial application | Tầm | Hướng và áp đặt tâm lên cảnh. | Đập vào, đặt tâm trên đối tượng. | Đưa tâm đặt lên hơi thở; chi của sơ thiền, đối trị hôn thụy. |
| 9 | Vicāra | Sustained application | Tứ | Duy trì tâm rà soát liên tục trên cảnh. | Bám sát đối tượng. | Tâm dán theo hơi thở không rời; chi của sơ thiền, đối trị hoài nghi. |
| 10 | Adhimokkha | Decision | Thắng giải | Quyết định, xác quyết về cảnh. | Không do dự trước đối tượng. | Tâm dứt khoát chọn đề mục, không phân vân. |
| 11 | Vīriya | Energy | Cần (Tinh tấn) | Nỗ lực, chống đỡ, sách tấn. | Nâng đỡ và củng cố các pháp đồng sinh. | Duy trì tinh tấn ghi nhận liên tục; tấn căn, tứ chánh cần. |
| 12 | Pīti | Rapture | Hỷ | Hân hoan, thích thú với cảnh. | Làm sung mãn thân và tâm. | Niềm hỷ lạc khi định tăng; hỷ giác chi, cần buông để vào thiền cao. |
| 13 | Chanda | Wish-to-do | Dục | Ý muốn làm, muốn đạt đến cảnh. | Tìm đến, vươn tới đối tượng. | Ý muốn hành thiền; dục như ý túc (chanda-iddhipāda). |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II; Visuddhimagga, ch. XIV.
6. Mười bốn bất thiện
Mười bốn tâm sở bất thiện (akusala) chỉ sinh trong các tâm bất thiện; bốn tâm sở si, vô tàm, vô quý và trạo cử có mặt trong cả mười hai tâm bất thiện.13
14 Bất thiện · Si phần chung (4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 14 | Moha | Delusion | Si | Mê mờ, không thấy thực tính của cảnh. | Che lấp bản chất của đối tượng. | Không thấy rõ vô thường khổ vô ngã; gốc của luân hồi, đối trị bằng tuệ. |
| 15 | Ahirika | Shamelessness | Vô tàm | Không hổ thẹn trước điều ác. | Làm ác mà không e ngại. | Làm việc quấy mà không thấy xấu hổ; ngược với tàm. |
| 16 | Anottappa | Fearlessness of wrong | Vô quý | Không ghê sợ trước điều ác. | Làm ác mà không sợ hậu quả. | Làm điều sai không sợ quả báo; ngược với quý. |
| 17 | Uddhacca | Restlessness | Trạo cử | Tâm tán loạn, không yên tĩnh. | Làm tâm dao động. | Tâm lăng xăng không định; một triền cái, đối trị bằng định. |
14 Bất thiện · Tham phần (3)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 18 | Lobha | Greed | Tham | Dính bám cảnh khả ái. | Bám chặt, không buông đối tượng. | Tham luyến đối tượng ưa thích; đối trị bằng vô tham, bố thí. |
| 19 | Diṭṭhi | Wrong view | Tà kiến | Chấp giải sai lệch về thực tại. | Tin và bám theo điều sai. | Chấp có ngã thường hằng; thân kiến, đoạn bởi đạo Dự lưu. |
| 20 | Māna | Conceit | Mạn | So đo hơn, bằng, kém; kiêu mạn. | Tự đề cao mình. | Nghĩ mình hơn hoặc kém người; kiết sử vi tế, đoạn bởi đạo A-la-hán. |
14 Bất thiện · Sân phần (4)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 21 | Dosa | Hatred | Sân | Chống đối, hung tợn với cảnh. | Thiêu đốt chính chỗ nương của nó. | Tức giận, ghét bỏ; đối trị bằng từ (mettā). |
| 22 | Issā | Envy | Tật (Ganh tị) | Ganh ghét sự thành công của người. | Không hài lòng với thành công ấy. | Khó chịu khi người khác hơn mình; đối trị bằng tùy hỷ. |
| 23 | Macchariya | Avarice | Lận (Bỏn xẻn) | Keo kiệt, giấu giếm tài sản của mình. | Không muốn chia sẻ. | Tiếc không muốn cho; đối trị bằng bố thí. |
| 24 | Kukkucca | Worry, Remorse | Hối (Hối quá) | Ăn năn việc đã làm hoặc chưa làm. | Dằn vặt, hối tiếc. | Day dứt lỗi cũ; một triền cái, nên sám hối rồi buông. |
14 Bất thiện · Hôn thụy và Hoài nghi (3)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 25 | Thīna | Sloth | Hôn trầm | Tâm uể oải, thiếu sức. | Làm tâm chùn xuống. | Tâm trì trệ khi hành thiền; triền cái, đối trị bằng tấn và tầm. |
| 26 | Middha | Torpor | Thụy miên | Nhóm tâm sở dã dượi, buồn ngủ. | Làm các pháp đồng sinh thụ động. | Buồn ngủ gục khi hành thiền; triền cái, đối trị bằng tinh tấn. |
| 27 | Vicikicchā | Doubt | Hoài nghi | Nghi ngờ, không quyết định được. | Dao động, không an trú. | Nghi ngờ pháp hành và Tam Bảo; triền cái, đoạn bởi đạo Dự lưu. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II; Visuddhimagga, ch. XIV.
7. Hai mươi lăm tịnh hảo
Hai mươi lăm tâm sở tịnh hảo (sobhana) chỉ sinh trong các tâm tịnh hảo, gồm mười chín tịnh hảo biến hành, ba tiết chế, hai vô lượng và một tuệ quyền.1
25 Tịnh hảo · 19 Tịnh hảo biến hành (Sobhanasādhāraṇa)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 28 | Saddhā | Faith | Tín | Tin tưởng, làm trong sạch tâm. | Lọc trong tâm như ngọc lọc nước; tiến vào đối tượng. | Niềm tin nơi Tam Bảo và pháp hành; tín căn cân bằng với tuệ. |
| 29 | Sati | Mindfulness | Niệm | Không trôi khỏi cảnh, ghi nhớ rõ ràng. | Không quên, không lơ là đối tượng. | Chánh niệm liên tục trên thân, thọ, tâm, pháp; cốt lõi tứ niệm xứ. |
| 30 | Hiri | Moral shame | Tàm | Hổ thẹn trước điều ác. | Không làm ác vì tự trọng. | Không làm quấy vì biết xấu hổ; pháp hộ trì thế gian. |
| 31 | Ottappa | Moral dread | Quý | Ghê sợ trước điều ác. | Không làm ác vì sợ quả. | Tránh ác vì sợ hậu quả; cùng tàm bảo vệ giới. |
| 32 | Alobha | Non-greed | Vô tham | Không dính bám, tâm buông xả. | Không nắm giữ đối tượng. | Tâm rộng rãi, ly tham; nền của bố thí. |
| 33 | Adosa | Non-hatred | Vô sân | Không chống đối, hiền hòa. | Trừ sân hận. | Tâm từ ái, ôn hòa; nền của tâm từ (mettā). |
| 34 | Tatramajjhattatā | Equanimity (neutrality) | Hành xả (Trung tánh) | Thăng bằng tâm và tâm sở. | Ngăn thái quá và bất cập, giữ vô tư. | Tâm quân bình không thiên lệch; xả giác chi, cân bằng ngũ căn. |
| 35 | Kāyapassaddhi | Tranquility of mental body | Tịnh (Khinh an) thân | Trạng thái an tịnh, dập tắt sự bất an của nhóm tâm sở. | Trừ sự bất an của các tâm sở. | Nhóm tâm sở lắng dịu, khinh an giác chi. |
| 36 | Cittapassaddhi | Tranquility of consciousness | Tịnh (Khinh an) tâm | Trạng thái an tịnh, dập tắt sự bất an của tâm. | Trừ sự bất an của tâm. | Tâm lắng dịu, khinh an giác chi. |
| 37 | Kāyalahutā | Lightness of mental body | Khinh (Nhẹ nhàng) thân | Trạng thái nhẹ nhàng, trừ nặng nề của nhóm tâm sở. | Trừ sự nặng nề của các tâm sở. | Nhóm tâm sở nhẹ nhàng linh hoạt, đối trị hôn thụy. |
| 38 | Cittalahutā | Lightness of consciousness | Khinh (Nhẹ nhàng) tâm | Trạng thái nhẹ nhàng, trừ nặng nề của tâm. | Trừ sự nặng nề của tâm. | Tâm nhẹ nhàng linh hoạt, đối trị hôn thụy. |
| 39 | Kāyamudutā | Malleability of mental body | Nhu (Mềm dẻo) thân | Trạng thái mềm dẻo, trừ cứng nhắc của nhóm tâm sở. | Trừ sự cứng cỏi của các tâm sở. | Nhóm tâm sở mềm mại dễ uốn theo thiện. |
| 40 | Cittamudutā | Malleability of consciousness | Nhu (Mềm dẻo) tâm | Trạng thái mềm dẻo, trừ cứng nhắc của tâm. | Trừ sự cứng cỏi của tâm. | Tâm mềm mại dễ uốn theo thiện. |
| 41 | Kāyakammaññatā | Wieldiness of mental body | Thích nghiệp (Kham nhậm) thân | Trạng thái kham nhậm, thích hợp công việc của nhóm tâm sở. | Trừ sự không kham nhậm của các tâm sở. | Nhóm tâm sở dễ sử dụng cho đề mục thiền. |
| 42 | Cittakammaññatā | Wieldiness of consciousness | Thích nghiệp (Kham nhậm) tâm | Trạng thái kham nhậm, thích hợp công việc của tâm. | Trừ sự không kham nhậm của tâm. | Tâm dễ sử dụng cho đề mục thiền. |
| 43 | Kāyapāguññatā | Proficiency of mental body | Thuần thục thân | Trạng thái thuần thục, thiện xảo của nhóm tâm sở. | Trừ sự kém cỏi của các tâm sở. | Nhóm tâm sở thành thạo, vững vàng trong thiện pháp. |
| 44 | Cittapāguññatā | Proficiency of consciousness | Thuần thục tâm | Trạng thái thuần thục, thiện xảo của tâm. | Trừ sự kém cỏi của tâm. | Tâm thành thạo, vững vàng trong thiện pháp. |
| 45 | Kāyaujukatā | Rectitude of mental body | Chánh trực (Ngay thẳng) thân | Trạng thái ngay thẳng, trừ quanh co của nhóm tâm sở. | Trừ sự gian dối của các tâm sở. | Nhóm tâm sở chân thật, nền của tiến bộ. |
| 46 | Cittaujukatā | Rectitude of consciousness | Chánh trực (Ngay thẳng) tâm | Trạng thái ngay thẳng, trừ quanh co của tâm. | Trừ sự gian dối của tâm. | Tâm chân thật, nền của tiến bộ. |
25 Tịnh hảo · 3 Tiết chế (Virati)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 47 | Sammāvācā | Right speech | Chánh ngữ | Kiêng tránh tà ngữ. | Tránh nói dối, ly gián, ác khẩu, phù phiếm. | Giữ lời chân chánh; chi đạo, thuộc giới phần. |
| 48 | Sammākammanta | Right action | Chánh nghiệp | Kiêng tránh tà hạnh nơi thân. | Tránh sát sanh, trộm cắp, tà dâm. | Giữ hành vi chân chánh; chi đạo, thuộc giới phần. |
| 49 | Sammā-ājīva | Right livelihood | Chánh mạng | Kiêng tránh tà mạng. | Nuôi mạng bằng phương tiện chân chánh. | Sinh kế trong sạch; chi đạo, thuộc giới phần. |
25 Tịnh hảo · 2 Vô lượng (Appamaññā)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 50 | Karuṇā | Compassion | Bi | Muốn cứu khổ chúng sinh. | Không nỡ trước khổ của người. | Tâm bi mẫn; một trong tứ vô lượng tâm, đối trị tâm hại. |
| 51 | Muditā | Appreciative joy | Hỷ (Tùy hỷ) | Vui theo thành công và hạnh phúc của người. | Trừ ganh tị. | Tùy hỷ công đức; một trong tứ vô lượng tâm, đối trị tật đố. |
25 Tịnh hảo · 1 Tuệ quyền (Paññindriya)
| # | Pāli | English | Việt | Định nghĩa | Chức năng | Ví dụ thực hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 52 | Paññindriya | Faculty of wisdom | Tuệ quyền (Vô si) | Thấy các pháp đúng như thật. | Soi sáng đối tượng, trừ si. | Trí thấy vô thường khổ vô ngã; tuệ căn, trạch pháp giác chi, mục tiêu minh sát. |
Nguồn: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II; Visuddhimagga, ch. XIV.
8. Sơ đồ liên hệ và bảng tra cứu
Liên hệ giữa các nhóm tâm sở và các nhóm tâm (sampayoga) được kết xuất bằng React Flow với bố cục Dagre (component CetasikaSampayogaFlow.tsx), không dùng Mermaid; hỗ trợ phóng to, kéo rê, chú giải và co giãn. Bảng tra cứu có tìm kiếm theo Pāli, bộ lọc theo nhóm và chế độ Flashcard nằm trong component CetasikaExplorer.tsx.3
Nguồn dữ liệu: Abhidhammattha Saṅgaha, ch. II.
Bảng thuật ngữ
| Pāli | English | Việt |
|---|---|---|
| cetasika | mental factor | Tâm sở |
| sabbacittasādhāraṇa | universals | Biến hành |
| pakiṇṇaka | occasionals | Biệt cảnh |
| akusala | unwholesome | Bất thiện |
| sobhana | beautiful | Tịnh hảo |
| sampayoga | association | Tương ưng, phối hợp |
| lakkhaṇa | characteristic | Trạng thái |
| rasa | function | Phận sự |
| paccupaṭṭhāna | manifestation | Sự thành tựu |
| padaṭṭhāna | proximate cause | Nhân gần |
| virati | abstinence | Tiết chế |
| appamaññā | illimitable | Vô lượng |
| paññindriya | faculty of wisdom | Tuệ quyền |
Ghi chú và trích dẫn
Tài liệu tham khảo
Kinh điển Pāli
- Abhidhamma Piṭaka: Dhammasaṅgaṇī (Pháp Tụ). Ấn bản Pali Text Society; Vipassana Research Institute, bộ Chaṭṭha Saṅgāyana; SuttaCentral, https://suttacentral.net.
Chú giải
- Buddhaghosa, Atthasālinī (chú giải Dhammasaṅgaṇī); bản dịch The Expositor, Pali Text Society.
- Buddhaghosa, Visuddhimagga; bản dịch The Path of Purification (Bhikkhu Ñāṇamoli).
Sách Vi Diệu Pháp
- Anuruddha, Abhidhammattha Saṅgaha.
- Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993.
- Nyanatiloka Mahāthera, Guide through the Abhidhamma Piṭaka; Buddhist Dictionary.
- Ledi Sayadaw; Mahasi Sayadaw; Pa-Auk Sayadaw, các trước tác về Vi Diệu Pháp và thiền.
Công trình học thuật
- Rupert Gethin, The Foundations of Buddhism, Oxford University Press, 1998.
- Nina van Gorkom, Cetasikas, Zolag (sách tham khảo về tâm sở).
Giao diện (TOC tự động, tìm kiếm, breadcrumb, back to top, responsive, mobile first) do lớp vỏ website cung cấp. Soạn cho nghiên cứu và giảng dạy Theravāda.
Footnotes
-
Abhidhammattha Saṅgaha, chương II (Cetasikasaṅgaha), phần phân loại 52 tâm sở thành 13 aññasamāna (7 biến hành, 6 biệt cảnh), 14 bất thiện và 25 tịnh hảo. Xem Bhikkhu Bodhi (tổng biên tập), A Comprehensive Manual of Abhidhamma, Buddhist Publication Society, Kandy, 1993, chương II. ↩ ↩2 ↩3 ↩4 ↩5
-
Lối định nghĩa bốn phần (trạng thái, phận sự, sự thành tựu, nhân gần) của các tâm sở: Visuddhimagga, chương XIV (Khandha-niddesa); Atthasālinī. ↩
-
Quy luật phối hợp tâm sở với tâm (sampayoga): Abhidhammattha Saṅgaha, chương II, phần Sampayoganaya; Bhikkhu Bodhi, A Comprehensive Manual of Abhidhamma, chương II. ↩ ↩2 ↩3 ↩4

